(Translated by https://www.hiragana.jp/)
Córdoba, Argentina – Wikipedia tiếng Việt Bước tới nội dung

Córdoba, Argentina

Đây là một phiên bản cũ của trang này, do GHA-WDAS (thảo luận | đóng góp) sửa đổi vào lúc 11:49, ngày 10 tháng 4 năm 2014 (dọn dẹp chung, replaced: {{cite web → {{chú thích web (2) using AWB). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang, có thể khác biệt rất nhiều so với phiên bản hiện hành.

Córdoba
Thành phố Córdoba
Từ trên theo chiều kim đồng hồ: Cityscape chụp từ Naciones Park, San Martin Square, La Cañada Glen, Argentina Pavilion từ Đại học quốc gia Córdoba, Cityscape at night taken from Nueva Cordoba neighborhood, Arch of Córdoba, Biển kỷ niệm Jesuit block là di sản thế giới năm 2000, bảo tàng mỹ thuật Evita.
Từ trên theo chiều kim đồng hồ: Cityscape chụp từ Naciones Park, San Martin Square, La Cañada Glen, Argentina Pavilion từ Đại học quốc gia Córdoba, Cityscape at night taken from Nueva Cordoba neighborhood, Arch of Córdoba, Biển kỷ niệm Jesuit blockdi sản thế giới năm 2000, bảo tàng mỹ thuật Evita.
Hiệu kỳ của Córdoba
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Córdoba
Huy hiệu
Córdoba trên bản đồ Thế giới
Córdoba
Córdoba
Tọa độ: 31°25′0″N 64°11′0″T / 31,41667°N 64,18333°T / -31.41667; -64.18333
sửa dữ liệu
Established1573
Chính quyền
 • Thị trưởngRamón Javier Mestre
Diện tích
 • Đất liền576 km2 (222 mi2)
Độ caogiữa 352 và 544 m (giữa 1,154,86 và 1,784,78 ft)
Dân số (2008)
 • Thành phố1,309,536 (điều tra)
 • Mật độ2,273,5/km2 (5.888,46/mi2)
 • Vùng đô thị1,528,000 (ước)
 [1]
Múi giờART (UTC−3)
5000
Mã điện thoại351, 3543 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaTorino, Tiberias, Izhevsk, Tampa, Napoli, Calama, Juanjuí, Ciutadella, Copiapó, Curitiba, Trùng Khánh, Valparaíso, Natal, Saltillo, Córdoba, Campinas sửa dữ liệu

Córdoba, tên viết tắt CBA, là một thành phố có vị trí địa lý gần trung tâm của Argentina, chân núi Sierras Chicas nằm trên bờ sông Suquía River, cách Buenos Aires 700 km về phía Tây Tây Bắc. Thành phố này chính là thủ phủ của Tỉnh Córdoba. Córdoba là thành phố quan trọng thứ hai của Argentina từ thế kỷ thứ 16 và cũng là trung tâm công nghiệp phát triển thứ nhì của nước này hiện nay.

Córdoba sở hữu nhiều công trình lịch sử nổi tiếng có từ thời còn là thuộc địa của Tây Ban Nha, trong đó đặc biệt nhất phải kể đến Nhà thờ Thiên Chúa Giáo La Mã, Jesuit Block, công trình được UNESCO công nhận di sản thế giới vào năm 2000, vốn là một nhóm các tòa nhà được xây dựng từ thế kỷ thứ 17, bao gồm Colegio Nacional de Monserrat và khuôn viên trường Đại học thuộc địa. Khuôn viên này ngày nay thuộc bảo tàng lịch sử của Đại học Quốc gia Córdoba, đại học lớn thứ hai cả nước từ thế kỷ 20 (sau Đại học Buenos Aires) xét về phương diện số lượng sinh viên, ngành nghề, chương trình đào tạo.

Córdoba còn được biết đến với những phong trào lịch sử như Cách mạng Đại học diễn ra vào năm 1918.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Córdoba, Argentina
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 41.3
(106.3)
41.2
(106.2)
38.6
(101.5)
34.6
(94.3)
32.4
(90.3)
32.8
(91.0)
33.1
(91.6)
38.2
(100.8)
38.2
(100.8)
39.2
(102.6)
40.3
(104.5)
43.1
(109.6)
43.1
(109.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 29.3
(84.7)
28.5
(83.3)
26.6
(79.9)
24.2
(75.6)
20.9
(69.6)
17.9
(64.2)
17.5
(63.5)
20.2
(68.4)
21.8
(71.2)
25.8
(78.4)
27.1
(80.8)
28.6
(83.5)
24.0
(75.2)
Trung bình ngày °C (°F) 23.5
(74.3)
22.4
(72.3)
20.4
(68.7)
17.2
(63.0)
13.8
(56.8)
10.4
(50.7)
10.0
(50.0)
12.5
(54.5)
14.5
(58.1)
18.8
(65.8)
21.0
(69.8)
22.9
(73.2)
17.3
(63.1)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 17.4
(63.3)
16.7
(62.1)
15.0
(59.0)
11.7
(53.1)
8.1
(46.6)
4.6
(40.3)
4.0
(39.2)
6.0
(42.8)
7.8
(46.0)
11.8
(53.2)
14.6
(58.3)
16.9
(62.4)
11.2
(52.2)
Thấp kỉ lục °C (°F) 8.5
(47.3)
7.5
(45.5)
4.0
(39.2)
−0.5
(31.1)
−4.3
(24.3)
−5.2
(22.6)
−7.1
(19.2)
−3.8
(25.2)
−2.6
(27.3)
2.8
(37.0)
3.7
(38.7)
7.5
(45.5)
−7.1
(19.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 167.7
(6.60)
111.8
(4.40)
108.9
(4.29)
56.2
(2.21)
19.0
(0.75)
3.5
(0.14)
24.8
(0.98)
10.3
(0.41)
32.3
(1.27)
80.1
(3.15)
107.7
(4.24)
147.6
(5.81)
869.9
(34.25)
Số ngày giáng thủy trung bình 12 11 11 7 4 2 3 3 4 7 9 12 85
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 72 75 77 77 72 71 70 63 60 60 65 68 69
Số giờ nắng trung bình tháng 257.3 229.6 204.6 189.0 170.5 150.0 170.5 204.6 213.0 238.7 255.0 251.1 2.533,9
Nguồn 1: World Meteorological Organization[2]
Nguồn 2: NOAA [3]

Hình ảnh

Tham khảo

  1. ^ INDEC: estimaciones de población
  2. ^ “Climate Information for Cordoba”. World Meteorological Organization. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012.
  3. ^ “CORDOBA OBS Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2013.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Commonspar

Bản mẫu:Link FA Bản mẫu:Link FA